Top 6 Bài soạn “Liên kết câu và liên kết đoạn văn” lớp 9 hay nhất cùng binhphuoc

Top 6 Bài soạn “Liên kết câu và liên kết đoạn văn” lớp 9 hay nhất

06-05-2022 6 497 0 0

Báo lỗi

Trong quá trình tạo lập một bài văn bài thơ, chúng ta thường quan tâm đến nội dung, nghệ thuật, và mức độ biểu đạt,.. nhưng bên cạnh đó chúng ta không thể bỏ qua sự liên kết câu và liên kết đoạn trong một văn bản. Sự liên kết ấy tạo cho đoạn văn, bài văn không bị rời rạc, mạch ý không thống nhất. Đó chính là nội dung bài học “Liên kết câu và liên kết đoạn văn” trong chương trình Ngữ văn 9. Mời phần đông bạn tham khảo một số bài soạn hay nhất mà Toplist đã tổng hợp trong bài viết dưới đây để chuẩn bị tốt nội dung tiết học.

1


Bình An

Bài soạn “Liên kết câu và liên kết đoạn văn” số 1

I. Khái niệm liên kết

1. Đoạn văn bàn về mối quan hệ giữa thực tế cuộc sống và sự sáng tạo nghệ sĩ. Đây là một yếu tố của chủ đề chung: tiếng nói của văn nghệ

Chủ đề của đoạn văn nằm trong chủ đề chung của toàn văn bản

2.

– Nội dung chính của câu (1): tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại

– Nội dung câu (2): Điều quan trọng là người nghệ sĩ phải nói cái mới mẻ

– Nội dung câu (3): Những điều mới mẻ là sự gửi gắm của nghệ sĩ đóng góp vào đời sống

– Nội dung đều xoay quanh chủ đề phản ánh đời sống tác phẩm nghệ thuật.

3.

Mối quan hệ ngặt nghèo giữa phần đông câu trong đoạn văn

– Sự lặp lại từ ngữ

– Sử dụng từ ngữ cùng trường liên tưởng: tác phẩm, nghệ sĩ, ghi lại- muốn nói, gửi vào, góp vào

– Thay thế những vật liệu mượn ở thực tại bằng cái đã có rồi, nghệ sĩ bằng anh

– Dùng quan hệ từ nhưng

Luyện tập

Bài 1. Chủ đề của đoạn văn xác định điểm mạnh, chỉ ra điểm yếu mà người Việt cần khắc phục để chuẩn bị cho thế kỉ mới

– Các câu được sắp xếp theo trình tự phù hợp, ngặt nghèo, thể hiện mạch phát triển lập luận

+ Khẳng định thế mạnh: thông minh, nhạy thonn với cái mới

+ Chỉ ra điểm yếu: đòi hỏi phải khắc phục nhược điểm

Bài 2 (Trang 44 sgk ngữ văn 9 tập 2)

Đoạn văn trên liên kết với nhau bằng phép:

– Thế đồng nghĩa: sự thông minh, nhạy thonn với cái mới được thế đồng nghĩa với bản chất trời phú ấy

– Nối: nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn -ấy là

– Lặp: lỗ hổng- lỗ hổng này; sự thông minh (câu 1) – trí thông minh (câu 5)

Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)


2


Bình An

Bài soạn “Liên kết câu và liên kết đoạn văn” số 2

I. Khái niệm liên kết:
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại những cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3).
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)


Câu hỏi – Trang 43 SGK ngữ văn 9 tập 2:
1. Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì? Chủ đề ấy có quan hệ như thế nào với chủ đề chung quanh của văn bản?
2. Nội dung chính của mỗi câu nêu trong đoạn văn trên là gì? Những nội dung ấy có quan hệ như thế nào với chủ đề của đoạn văn? Nêu nhận xét về trình tự sắp xếp phần đông câu trong đoạn văn.

3. Mối quan hệ ngặt nghèo về nội dung giữa phần đông câu trong đoạn văn được thể hiện bằng những biện pháp nào (chú ý phần đông từ ngữ in đậm)?
Trả lời
1. Đoạn văn bàn về mối quan hệ giữa thực tế cuộc sống và sự sáng tạo của người nghệ sĩ.

2. Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn:

– Câu (1): Tác phẩm nào cũng có cơ sở từ thực tế

– Câu (2): Từ phần đông vật liệu đó của thực tế, người nghệ sĩ sáng tiết ra tác phẩm nghệ thuật

– Câu (3): Sự sáng tạo ấy chính là thông điệp của nhà văn muốn gửi đến mọi người.Những nội dung này đều hướng vào chủ đề của đoạn văn. Trình tự sắp xếp phần đông câu này do lôgic trên quy định.

3. Mối quan hệ ngặt nghèo giữa phần đông câu trong đoạn văn thể hiện bằng phần đông biện pháp:

– Lặp từ tác phẩm

– Dùng từ cùng trường liên tưởng với từ tác phẩm là nghệ sĩ

– Thay từ nghệ sĩ bằng từ anh.

– Dùng quan hệ từ nhưng.- Dùng cụm từ cái đã có rồi đồng nghĩa với cụm từ những vật liệu mượn ở thực tại.


II. Luyện tập:
Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa phần đông câu trong đoạn văn sau theo gợi ý nêu ở dưới.
Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy thonn với cái mới. Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu. Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu. Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học thân phụy, học vẹt nặng nề. Không nhanh chóng lấp những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và trở thành đổi không ngừng.
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)

(Gợi ý: Câu hỏi – Luyện tập – Trang 44 SGK ngữ văn 9 tập 2:
1. Chủ đề của đoạn văn là gì? Nội dung phần đông câu trong đoạn văn phục vụ chủ đề ấy như thế nào? Nêu một trường hợp cụ thể để thấy trình tự sắp xếp phần đông câu trong đoạn văn là phù hợp.

2. Các câu được liên kết với nhau bằng những phép liên
Trả lời
Phân tích sự liên kết trong đoạn văn:

Câu 1. Liên kết nội dung:

– Chủ đề: Cái mạnh, cái yếu của người Việt Nam và phần đôngh khắc phục. Các câu trong đoạn văn đều tập trung vào đề tài này.

– Trình tự trình bày:

+ Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam

+ Những điểm hạn chế

+ Cần khắc phục hạn chế để phục vụ nhu cầu sự phát triển của nền kinh tế mới.


Câu 2. Các câu được liên kết với nhau bằng phép liên kết:

– Phép đồng nghĩa: Cụm từ Bản chất trời phú ấy nối câu (2) và câu (1).

– Phép nối: Từ nhưng nối câu (3) với câu (2).

– Phép thế: Từ ấy ở câu (2) thay thế cho sự thông minh nhạy thonn với cái mới nói ở câu 1; từ ấy ở câu (4) thay thế cho không ít cái yếu nói ở câu (3).

– Phép lặp: Lặp từ lỗ hổng ở câu (4) và câu (5), lặp từ thông minh ở câu (1) và câu (5).

Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

3


Bình An

Bài soạn “Liên kết câu và liên kết đoạn văn” số 3

LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

I – KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Liên kết trong một văn bản là sự nối kết ý nghĩa giữa câu với câu, giữa đoạn văn với đoạn văn bằng phần đông từ ngữ có tác dụng liên kết.

2. Các câu trong một đoạn văn và phần đông đoạn văn trong một văn bản phải luôn có sự liên kết ngặt nghèo về nội dung và hình thức:

– Liên kết về nội dung:

+ Liên kết chủ đề (phần đông câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn, phần đông đoạn văn phải thể hiện được chủ đề chung của toàn văn bản).

+ Liên kết lô-gíc (phần đông câu trong đoạn văn và phần đông đoạn văn trong văn bản phải được sắp xếp theo một trình tự phù hợp).

– Liên kết hình thức gồm phần đông phép liên kết:

+ Phép lặp từ ngữ: sử dụng lặp đi lặp lại một (một số) từ ngữ nào đó ở phần đông câu khác nhau để tạo sự liên kết.

+ Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: sử dụng phần đông từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng ở phần đông câu khác nhau để tạo sự liên kết.

+ Phép thế: sử dụng ở câu đứng sau phần đông từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu đứng trước.

+ Phép nối: sử dụng ở câu đứng sau phần đông từ ngữ biểu thị quan hệ với câu đứng trước.

II – LUYỆN TẬP

Câu 1. Chỉ ra phần đông phương tiện liên kết hình thức đã được sử dụng để liên kết câu trong mỗí đoạn văn sau:

a) Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô-tôi chỉ cố ý gieo rắc vào trí nhớ tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một người đàn bà đã bị cái tội là goá chồng, nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực. Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tạnh bẩn xâm phạm đến…

(Nguyên Hồng)

b) Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này. Thân nó khẳng khiu, cao vút, cành ngưng thẳng đuột, thiếu cái dáng cong, dứng nghiêng, chiều quằn, chiều lượn của cây xoài, cây nhãn. Lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại, tưởng như lá héo. Vậy mà khi trái chín, hương toả lìgựt ngào, vị ngọt đến đam mê.

(Mai Văn Tạo)

Gợi ý

1. Vận dụng kiến thức về liên kết câu để xác định phần đông phương tiện liên kết đã sử dụng:
a) – Phép lặp: mẹ tôi – mẹ tôi.
– Phép thế: có ý gieo rắc vào trí nhớ tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi – những rắp tâm tanh bẩn.
b) – Phép thế: cây sầu-riêng – nó.
– Phép liên tưởng: cây – thân – lá – trái.
c) Phép nối: vậy mà.

Câu 2. Phân tích tính liên kết về nội dung trong đoạn văn sau:

Nhân dân ta có truyền thống lâu đời đùm bọc, đoàn kết với nhau theo phương châm “nhiễu điều phủ lấy giá gương”. Bản sắc này thể hiện vượt lên trước trội nhất trong cảnh non sông lâm nguy, ngoại bang đe doạ. Nhưng tiếc rằng phẩm chất cao qúy ấy thường lại không đậm nét trong việc làm ăn, có thể do can hệ của phương thức sản xuất nhỏ, tính đố kị vốn có của lối sống theo thứ bậc không phải theo năng lực và lối nghĩ “trâu buộc ghét trâu ăn” đối với người hơn mình ở làng quê thời phong kiến.

(Vũ Khoan)

Gợi ý

Xác định chủ đề của đoạn vãn: điểm mạnh và điểm yếu trong tính phần đôngh, thói quen của con người Việt Nam. Các câu trong đoạn đều hướng tới việc thể hiện nội dung đó. Trình tự phần đông câu được sắp xếp phù hợp (hai câu trước nêu phẩm chất cao quý của người Việt Nam là đoàn kết, câu cuối nêu nhược điểm trong tính phần đôngh của người Việt là sự đố kị).

Câu 3. Chỉ ra lỗi liên kết trong phần đông đoạn văn sau và nêu phần đôngh sửa phần đông lỗi ấy.

a) Từ xa xưa, nhân loại đã có ý thức bảo vệ môi trường. Nhưng trong những nền văn hoá cổ xưa, trong tín ngưỡng của phần đông dân tộc và phần đông tôn giáo trên thế giới đều chứa đựng ý thức đó. Họ đã biết tôn trọng và sống hoà phù hợp với thiên nhiên, coi trái đất như người mẹ đã tiết ra và nuôi dưỡng sự sống cũng như tiết ra phần đông giá trị văn hoá tinh thần của loài người. Ngày nay, nhân loại đã bước vào thế kỉ XXI – thời khắc mà tài nguyên đã bị khai thác cạn kiệt, môi trường thiên nhiên bị ô nhiễm, tàn phá nghiêm trọng. Bởi vì vấn đề bảo vệ môi trường ngày càng trở nên bức xúc và cấp thiết. Thế kỉ XXI được coi là thế kỉ môi trường, là thời cơ hành động của cả nhân loại.

b) Khu vườn không rộng. Cái sân nhỏ thon. Mỗi cây có một đời sống riêng, một tiếng nói riêng. Những con chim sâu ríu rít. Cây lan, cây huệ nói chuyện bằng hương, bằng hoa. Hoa hồng đẹp và thơm. Cây mơ, cây cải hói chuyện bằng lá. Cây bầu, cây bí nói bằng quả.

c) Dê Đen đi đằng này lụi. Dê Trắng đi đằng kia sang. Dê Đen và Dê Trắng cùng qua một chiếc cầu hẹp. Chúng húc nhau, cả hai đều rơi tõm xuống suôi. Con nào cũng muốn tranh sang trước, không con nào chịu nhường con nào.

Gợi ý

a) – Đoạn văn mắc lỗi về liên kết nội dung và hình thức.
– Cần chú ý lỗi về liên kết hình thức thể hiện qua phần đông từ ngữ có tác dụng nối phần đông câu như nhưng, bởi vì. Cách chữa: có thể bỏ hoặc thay phần đông từ ngữ đó bằng phần đông từ ngữ phù hợp.
Ví dụ:
Từ xa xưa, nhân loại đã có ý thức bảo vệ môi trường. Trong những nền văn hoá cổ xưa, trong tín ngưỡng của phần đông dân tộc và phần đông tôn giáo trên thế giới đều chứa đựng ỷ thức đó. Họ đã biết tôn trọng và sống hoà phù hợp với thiên nhiên, coi trái đất như người mẹ đã tiết ra và nuôi dưỡng sự sống cũng như tiết ra phần đông giá trị văn hoá tinh thần của loài người. Ngày nay, nhân loại đã bước vào thế kỉ XXI – thời khắc mà tài nguyên đã bị khai thác cạn kiệt, môi trường thiên nhiên bị ô nhiễm, tàn phá nghiêm trọng. Bởi vậy, vấn đề bảo vệ môi trường ngày cảng trở nên bức xúc và cấp thiết. Thê kỉ XXI được coi là thế kỉ môi trường, là thời cơ hành động của cả nhân loại.
b) – Đoạn văn mắc lỗi về liên kết chủ đề (liên kết nội dung). Các câu trong đoạn không cùng hướng tới một chủ để chung.
– Cách chữa: thêm một số từ ngữ, câu hoặc bỏ câu không có nội dung liên quan để thiết lập chủ đề giữa phần đông câu.
Ví dụ: Khu vườn không rộng, chỉ bằng một cái sản nhỏ thon, nhưng có rất nhiêu loài cây. Mỗi cây có một đời sống riêng, một tiếng nói riêng. Cây lan, cây huệ, cây hồng.nói chuyện bằng hương, bằng hoa. Cây mơ, cây cải nối chuyện bằng lá. Cây bau, cây bí nói bằng quả.
c) – Đoạn văn mắc lỗi về liên kết lô-gíc (liên kết nội dung). Trật tự phần đông sự việc nêu trong phần đông câu không phù hợp (trật tự không gian, thời kì, trật tự nguyên nhân – kết quả).
– Cách chữa: sắp xếp lại trật tự phần đông câu hoặc thêm từ ngữ làm rõ quan hệ nhân – quả.
Ví dụ: Dê Đen và Dê Trắng cùng qua một chiếc cầu hẹp. Dê Đen đi đằng này lại. Dê Trắng đi đằng kia sang. Con nào cũng muốn tranh sang trước, không con nào chịu nhường con nào. Chúng húc nhau. Củ hai đều rơi tõm xuống suối.

Câu 4. Sắp xếp phần đông câu sau thành một đoạn văn:

di) Tuy thế, người trai làng Phù Đổng vẫn còn ăn một bữa cơm đạm bạc với dân làng.

b) Tráng sĩ ấy gặp lúc vương quốc lâm nguy đã xông pha ra trận, đem sức khoẻ mà đánh tan giặc, nhưng bị thương nặng.

c) Nghe chuyện Phù Đổng Thiên Vương, tôi tưởng tượng đến một trang nam nhi sức vóc khác thường nhưng tâm hồn còn thô sơ và giản dị như tâm hồn tất cả mọi người thời xưa.

Gợi ý

Để sắp xếp phần đông câu theo trình tự phù hợp, cần xác định chủ đề của đoạn văn, câu văn nêu chủ đề, phần đông dấu hiệu liên kết hình thức. Theo đó, trình tự phù hợp là (c) – (b) – (a).

Câu 5. Viết một văn bản ngắn (khoảng 7 câu) bàn về việc đọc sách của HS hiện nay. Chỉ ra sự liên kết về nội dung và hình thức trong văn bản đó.

Gợi ý

Cần suy nghĩ và trình bày ý kiến của bản thân vể việc đọc sách của HS hiện nay. Các ý trong văn bản phải được trình bày rõ ràng, tập trung vào chủ đề, theo một trình tự phù hợp. Sau đó cần chỉ ra sự liên kết về nội dung (liên kết chủ đề và liên kết lô-gíc), liên kết hình thức (phần đông phép liên kết) trong văn bản đã viết.

Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

4


Bình An

Bài soạn “Liên kết câu và liên kết đoạn văn” số 4

A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

I- KHÁI NIỆM LIÊN KẾT

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3).

(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
1. Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì? Chủ đề ấy có quan hệ như thế nào với chủ đề chung của văn bản?
2. Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn là gì? Nhũng nội dung ấy có quan hệ như thế nào đối với chủ đề của đoạn văn? Nêu sự sắp xếp phần đông chủ đề trong đoạn văn
3. Mối quan hệ ngặt nghèo về nội dung giữa phần đông câu trong đoạn văn được thể hiện bằng biện pháp nào ( Chú ý những từ in đậm)?
Trả lời:
1. Đoạn văn trên bàn về vấn đề: người nghệ sĩ phản ánh thực tại trong tác phẩm.
Chủ đề chung của văn bản là tiếng nói của văn nghệ. Chủ đề của đoạn văn trên nằm trong chủ đề chung của toàn văn bản, là một phần tạo nên chủ đề chung.
2. Nội dung của mỗi câu trong đoạn văn là:
Nội dung chính của câu (1): Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại đời sống.
Nội dung chính của câu (2): Điều quan trọng là người nghệ sĩ phải nói cái mới mẻ và phản ảnh thực tại cuộc sống
Nội dung chính của câu (3): Những điều mới mẻ, sáng tạo là sự gửi gắm của người nghệ sĩ đóng góp vào đời sống.
3. Mối quan hệ ngặt nghèo về nội dung giữa phần đông câu trong đoạn văn được thể hiện bằng biện pháp sử dụng phần đông biện pháp:

Sự lặp lại phần đông từ: tác phẩm – tác phẩm;
Sử dụng phần đông từ cùng trường liên tưởng: tác phẩm – nghệ sĩ, ghi lại – muốn nói – gửi vào – góp vào;
Thay thế: những vật liệu mượn ở thực tại bằng cái đã có rồi, nghệ sĩ bằng anh;
Dùng quan hệ từ: nhưng

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

LUYỆN TẬP

Phân tích liên kết về nội dung, về hình thức giữa phần đông câu trong đoạn văn sau theo gợi ý bên dưới
Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy thonn với cái mới. Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu. Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu. ấy là những lỗ hổng kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học thân phụy, học vẹt nặng nề. Không nhanh chóng lấp lỗ hổng này thì khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và trở thành đổi không ngừng.
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
(Gợi ý:
1. Chủ đề đoạn văn là gì? Nội dung phần đông câu trong đoạn văn phục vụ chủ đề ấy như thế nào? Nêu một trường hợp cụ thể để thấy trình tự sắp xếp phần đông câu trong đoạn văn là phù hợp.
2. Các câu được liên kết với nhau bằng những phép liên kết nào?)

Bài làm:
Gợi ý:
1. Chủ đề của đoạn văn là: xác định tư chất trí tuệ song song chỉ ra điểm yếu mà người Việt Nam cần khắc phục để chuẩn bị cho thế kỉ mới.
Nội dung của phần đông câu trong đoạn văn đếu tập trung phân tích điểm mạnh điểm yếu đó.
Trình tự sắp xếp phần đông câu được sắp xếp phù hợp:
Câu 1: Khẳng định những điểm mạnh hiển nhiên
Câu 2: Phân tích tính ưu việt của những điểm mạnh
Câu 3: Khẳng định những điểm yếu
Câu 4: Phân tích và làm rõ những điểm yếu đó
Câu 5: Nhiệm vụ cấp bách
2. Câu văn trên được liên kết bằng những phép liên kết:
Phép thế đồng nghĩa: “sự thông minh, nhạy thonn với cái mới” bằng” Bản chất trời phú ấy”
Phép nối: ” Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn” bằng “ấy là”
Phép lặp:” lỗ hổng ó lỗ hổng này” (ở câu 4 và câu 5); “sự thông minh” (câu 1) lặp lại trí thông minh (câu 5).

Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

5


Bình An

Bài soạn “Liên kết câu và liên kết đoạn văn” số 5

I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

1. Liên kết câu là sự nối kết ý nghĩa giữa câu với câu, giữa đoạn văn với đoạn văn bằng phần đông từ ngữ có tác dụng liên kết.

2. Người ta thường phân biệt liên kết nội dung và liên kết hình thức : Liên kết nội dung thể hiện ở sự quan hệ về đề tài và lô-gíc (trình tự trình bày); liên kết hình thức thể hiện ở việc sử dụng phần đông từ ngữ có tác dụng nối phần đông câu, đoạn văn với nhau. Như vậy thực chất liên kết nội dung và liên kết hình thức không tách rời nhau mà chỉ là hai mặt hiện tượng của một hiện tượng ; nếu không có liên kêt nội dung thì cũng không có liên kết hình thức và ngược lại.

3. Việc sử dụng phần đông từ ngữ vào việc liên kết gọi là phép liên kết (biện pháp liên kết), sử dụng phép liên kết nào là do tình huống cụ thể quy định.

II – HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

Phần 1. Khái niệm liên kết

Câu hỏi 1

Đoạn văn bàn về mối quan hệ giữa thực tế cuộc sống và sự sáng tạo của người nghệ sĩ. Đây là một yếu tố (chủ đề nhỏ) của chủ đề chung : Tiếng nói của văn nghệ.

Câu hỏi 2

Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn :

Câu (1) : Tác phẩm nào cũng có cơ sở từ thực tế, nhưng thực tế chỉ là vật liệu trên hết cho người nghệ sĩ.

Câu (2) : Từ phần đông vật liệu đó của thực tế, người nghệ sĩ sáng tiết ra tác phẩm nghệ thuật ; tác phẩm nghệ thuật là một “thực tế mới”, “thực tế thứ hai”, chứ không sao chép lại cuộc sống.

Câu (3) : Sự sáng tạo ấy chính là thông điệp của nhà văn muốn gửi đến mọi người.

Trình tự sắp xếp phần đông câu này do lô-gíc trên quy định.

Câu hỏi 3

Mối quan hệ ngặt nghèo giữa phần đông câu trong đoạn văn thể hiện bằng phần đông biện pháp :

– Lặp từ tác phẩm và từ cùng trường nghĩa với từ tác phẩm: nghệ sĩ.

– Thay từ nghệ sĩ bằng từ anh.

– Dùng quan hệ từ nhưng.

– Dùng cụm từ cái đã có rồi đồng nghĩa với cụm từ những vật liệu mượn ở thực tại.

Phần 2. Luyện tập

Phân tích sự liên kết trong đoạn văn.

1. Liên kết nội dung :

– Chủ đề : Cái mạnh, cái yếu của người Việt Nam và phần đôngh khắc phục. Các câu đều tập trung cho đề tài này. (Liên kết đề tài)

– Trình tự trình bày : Những cái mạnh ấy là gì —vàgt; Lợi thế của những cái mạnh ấy khi đi vào tương lai ; —vàgt; Những cái yếu —vàgt; Hậu quả và nguy cơ : nếu không khắc phục được những cái yếu đó thì cái mạnh cũng không phát huy được, do đó, cũng không có cơ hội tiến vào tương lai. (Liên kết lô-gíc).

2. Các câu được liên kết với nhau bằng phần đông phép liên kết:

– Phép nối: Từ nhưng chỉ quan hệ đối lập giữa ý câu 3 với câu 2.

– Phép thế: Từ ấy ở câu 2 thay thế cho sự thông minh nhạy thonn với cái mới nói ở câu 1; từ ấy ở câu 4 thay thế cho không ít cái yếu nói ở câu 3.

– Phép lặp : Lặp từ lỗ hổng ở câu 4 và 5, lặp từ thông minh ở câu 1 và câu 5.

Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

6


Bình An

Bài soạn “Liên kết câu và liên kết đoạn văn” số 6

Khái niệm liên kết

– Liên kết câu là hiện tượng một yếu tố chưa rõ nghĩa ở câu này được giải thích bằng yếu tố rõ nghĩa ở câu khác, trên cơ sở đó hai câu chúa yếu tố này liên kết được với nhau. Liên kết đoạn văn với đoạn văn thực chất vẫn là liên kết giữa câu với câu, nhưng hai câu này nằm ở hai đoạn văn khác nhau.

– Việc sử dụng phần đông từ ngữ cụ thể (phần đông phương tiện cụ thể) vào việc liên kết câu với câu được gọi là phương thức liên kết hay phép liên kết.

Nội dung và hình thức liên kết câu

– Về nội dung

+ Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, phần đông câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn (liên kết chủ đề).

+ Các đoạn văn và phần đông câu phải được sắp xếp theo một trình tự phù hợp (liên kết lôgic).

– Về hình thức

Các biện pháp chính để liên kết phần đông đoạn văn hoặc phần đông câu trong đoạn văn:

+ Lặp ở câu (hoặc đoạn) đứng sau từ ngữ (hoặc câu) đã có ở câu (hoặc đoạn) đứng trước.

+ Dùng ở câu (đoạn) đứng sau phần đông từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa, cùng trường từ vựng với phần đông từ ngữ đã có ở câu (đoạn) đứng trước.

+ Sử dụng ở câu (đoạn) đứng sau phần đông từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu (đoạn) trước (ví dụ: đây, đó, ấy…).

+ Sử dụng ở câu (đoạn) đứng sau phần đông từ ngữ biểu thị quan hệ với câu (đoạn) đứng trước (ví dụ: nhưng, vì vậy, tuy nhiên, nhìn chung, tóm lại…)


Khái niệm liên kết

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1). Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2). Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3).

(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)

1. Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì? Chủ đề ấy có quan hệ như thế nào với chủ đề chung của văn bản?

2. Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn trên là gì? Những nội dung ấy có quan hệ như thế nào với chủ đề của đoạn văn? Nêu nhận xét về trình tự sắp xếp phần đông câu trong đoạn văn.

3. Mối quan hệ ngặt nghèo về nội dung giữa phần đông câu trong đoạn văn được thể hiện bằng những biện pháp nào (chú ý phần đông từ ngữ in đậm)?

Trả lời

Câu 1 – Trang 43 SGK

– Đoạn văn trích dẫn bàn về tâm sự người nghệ sĩ muốn gửi gắm trong tác phẩm.

– Vấn đề trên là cơ quan gắn với chủ đề chung của văn bản Tiếng nói của văn nghệ.

Câu 2 – Trang 43 SGK

Câu 1: chỉ rõ vật liệu xây dựng nên tác phẩm.
Câu 2: chỉ rõ tâm sự người nghệ sĩ gửi trong tác phẩm.
Câu 3: chỉ rõ mục đích của tâm sự gửi trong tác phẩm.
Ba câu trên có quan hệ với nhau và làm nổi rõ chủ đề của cả đoạn. Cách sắp xếp đi từ rộng đến hẹp, từ xa đến gần nhằm xác định chủ đề đoạn văn.


Câu 3 – Trang 43 SGK

Các câu được liên kết về mặt hình thức bằng phần đông biện pháp:

+ Câu 2 dùng cụm từ “nhưng nghệ sĩ” để đưa ra nội dung mới là sự bổ sung cho nội dung của câu trước đó.

+ Câu 3 dùng từ anh thay thế cho từ nghệ sĩ ở câu 2, tạo sự liên kết giữa hai câu.


Luyện tập

Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa phần đông câu trong đoạn văn (Trang 44 SGK) theo gợi ý nêu ở dưới.

Gợi ý:

1. Chủ đề của đoạn văn là gì? Nội dung phần đông câu trong đoạn văn phục vụ chủ đề ấy như thế nào? Nêu một trường hợp cụ thể để thấy trình tự sắp xếp phần đông câu trong đoạn văn là phù hợp.

2. Các câu được liên kết với nhau bằng những phép liên kết nào?)

Trả lời

1.

– Đoạn văn có chủ đề: chỗ mạnh và chỗ yếu của con người Việt Nam,

– Đoạn văn có 5 câu: Hai câu đầu bàn về chỗ mạnh của con người Việt Nam (câu 1 xác định chỗ mạnh của người Việt Nam là thông minh, nhạy thonn với cải mới. Câu 2 chỉ rõ tác dụng của chỗ mạnh đó). Câu thứ 3 là câu chuyện, chỉ rõ bên cái mạnh, người Việt Nam cũng có cái yếu. Câu thứ 4, 5 chỉ rõ chỗ yếu của người Việt Nam (câu thứ 4 nêu rõ hai điểm yếu nhất, những lỗ hổng về kiến thức, khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế. Câu thứ 5 chi rõ tác hại, nguy cơ do phần đông điểm yếu đó gây ra). Cách sắp xếp phần đông câu trong đoạn như thế là ngặt nghèo và phù hợp.

2.

– Nhưng nói câu 3 với câu 2 (từ chỉ quan hệ)

– Ấy là nối câu 4 với câu 3 (từ chỉ quan hệ).

– Lỗ hổng ở câu 4 và câu 5 (lặp từ ngữ).

– Thông minh ở câu 5 và ở câu 1 (lặp từ ngữ)

Các câu liên kết với nhau bằng phần đông từ ngữ thay thế, từ ngữ đã có ở câu trước (câu 2: bản chất trời phú ấy…) bằng phần đông từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (nhưng bên cạnh cái mạnh đó… ấy là …).

Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

Nguồn: toplist.vn
Top 6 Bài soạn “Liên kết câu và liên kết đoạn văn” lớp 9 hay nhất

[contact-form-7 id="340" title="Hỗ trợ giải đáp"]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *